Home / TIN TỨC THÁM TỬ / Nguyên tắc phân chia tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Nguyên tắc phân chia tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn

Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn? Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như thế nào? Cách chứng minh tài sản trước hôn nhân của vợ hoặc chồng để khi ly hôn không được xem là tài sản chung.

Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn?

Để thực hiện cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng nhằm mục đích khi ly hôn không bị chia tài sản thì các bạn phải có mẫu giấy xác nhận tài sản trước hôn nhân của vợ hoặc chồng, mẫu giấy này có ý nghĩa là chứng minh tài sản riêng của vợ chồng, tài sản đó là do có trước hôn nhân, do vậy đây không phải là tài sản chung.

Trong trường hợp trước khi kết hôn mà cả 2 người cùng lao động và tạo ra một khối tài sản trước, sau đó mới đăng ký kết hôn và trở thành gia đình, thì khối tài sản có trước hôn nhân đó được coi là tài sản chung của cả 2 vợ chồng.

Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn?

Trước tiên, để các bạn hiểu rõ chúng ta sẽ tìm hiểu 2 khái niệm, đó là tài sản chung là gì? và tài sản riêng là gì? Khi nắm rõ 2 khái niệm này thì chúng ta mới có căn cứ và cơ sở khi thực hiện các nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn tại toàn án.

1. Tài sản riêng của vợ, hoặc chồng bao gồm những gì?

Đây là loại tài sản của riêng mỗi người, bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn và trong khi đã kết hôn, được quy định theo quy định tại điều 43 của bộ luật hôn nhân gia đình 2014. Tài sản riêng của vợ, hoặc chồng bao gồm các loại tài sản được liệt kê dưới đây.

Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn?

1.1. Các loại tài sản được coi là tài sản riêng của vợ hoặc chồng:

– Các loại tài sản mà người chồng, hoặc người vợ có trước khi kết hôn lập gia đình. ( Đây là loại tài sản riêng trước khi kết hôn. )

– Các loại tài sản mà người chồng, hoặc vợ được thừa kế riêng khi đã kết hôn. ( Đây là loại tài sản riêng sau khi kết hôn. )

– Các loại tài sản được tặng, hoặc cho riêng người chồng, vợ khi đã kết hôn. ( Đây cũng được coi là tài sản riêng khi đã kết hôn )

– Các loại tài sản được người nhà, người khác cho hoặc chia riêng cho vợ, chồng khi đã kết hôn. ( Đây là tài sản riêng khi đã kết hôn )

– Các loại tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, hoặc chồng. ( Tài sản riêng theo quy định tại điều 43 của bộ luật hôn nhân gia đình 2014 )

– Các loại tài sản liên quan đến hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của người đó khi đầu tư vào một dịch vụ kinh doanh nào đó. ( Tài sản riêng khi đã kết hôn )

Tìm hiểu về dịch vụ điều tra xác minh tài sản trước hôn nhân và trong hôn nhân của một người đang đứng tên ở ngân hàng hoặc các loại tài sản nhà đất ( bất động sản ) của một người đang đứng tên sở hữu mà các bạn chưa biết ( tài sản quỷ đen )

2. Tài sản chung của 2 vợ chồng bao gồm những gì?

Căn cứ theo điều 33 của bộ luật Hôn nhân và gia đình 2014, các loại tài sản sau đây được coi là tài sản chung của cả 2 vợ chồng.

Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn?

2.1. Các loại tài sản được coi là tài sản chung của 2 vợ chồng:

– Tài sản chung của cả 2 vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra từ các nguồn thu nhập do lao động trong quá trình kết hôn ( Ví dụ sau khi 2 vợ chồng kết hôn, người chồng đi làm đưa tiền cho vợ giữ, người vợ đi làm sau đó tiết kiệm được 1 tỉ tính đến thời điểm ly hôn, thì 1 tỉ đó được coi là tài sản chung của cả 2 vợ chồng )

– Các loại tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, ( trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 điều 40 của  của bộ luật hôn nhân gia đình 2014 )

– Các loại tài sản mà người vợ hoặc chồng được thừa kế chung khi kết hôn ( Ví dụ khi 2 người kết hôn, người nhà của 1 trong 2 bên cho chung cả vợ chồng 1 căn nhà, thì căn nhà đó được coi là tài sản chung của cả 2 vợ chồng )

– Các loại tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. ( Ví dụ sau khi cưới, người chồng được cha mẹ cho 1 căn nhà, nhưng không nói rõ là cho chung hay cho riêng, lúc này 2 vợ chồng đều thống nhất căn nhà này là bên nhà chồng cho chung cả 2 vợ chồng, lúc này căn nhà đó thuộc tài sản chung )

– Tài sản thuộc về quyền sử dụng đất mà 1 trong 2 người có được sau khi kết hôn. Đây cũng được coi là tài sản chung của cả 2 vợ chồng. ( Ví dụ sau khi kết hôn, người chồng được một người khác cho 1 miếng đất, thì miếng đất đó thuộc về tài sản chung. ) Nếu người chồng muốn miếng đất đó là tài sản riêng thì người cho hoặc tặng miếng đất đó phải cho riêng người chồng.

– Tài sản chung là loại tài sản thuộc sở hữu chung, loại tài sản này được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. ( Ví dụ các khoản chi phí sinh hoạt trong gia đình, đóng tiền học phí cho con cái …. Thì các loại phí đó khi được thanh toán đều là tiền ( tài sản ) chung của 2 người góp vào. )

– Trong trường hợp, có một loại tài sản không có căn cứ để chứng minh rằng, nó là tài sản riêng hay chung, hoặc loại tài sản đó đang được tranh chấp giữa vợ và chồng… thì nó được coi là tài sản chung.

3. Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn?

3.1. Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn:

Theo nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là 2 vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về phân chi tài sản sau khi ly hôn, nếu không tự thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.

Thông thường thì tài sản chung của cả 2 vợ chồng khi ly hôn sẽ được chia đôi, mỗi người một nửa. ( Ví dụ tổng các loại tài sản chung của cả 2 vợ chồng tính tới thời điểm ly hôn là 20 tỉ VND, khi ly hôn thì mỗi người được 10 tỉ VNĐ )

Tuy nhiên, trong quá trình tranh chấp và phân xử phân chia tài sản còn căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau như: Hoàn cảnh của mỗi bên, ai đóng góp vào tài sản chung đó nhiều hơn, ai là người có lỗi để dẫn tới vấn đề ly hôn… Theo những yếu tố trên mà sự phân chia tài sản cũng có thể được thay đổi cụ thể.

– Tìm hiểu việc thuê thám tử theo dõi ngoại tình để lấy chứng cứ phục vụ cho việc tranh chấp tài sản, giành quyền nuôi con

3.2. Nguyên tắc chia tài sản riêng của vợ chồng khi ly hôn:

Theo quy định, khi ly hôn thì tài sản riêng của ai thì người đó hưởng 100% giá trị tài sản riêng của mình. Đây là nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn rất hợp tình, hợp lý.

– Tài sản riêng trước khi kết hôn: Trước khi kết hôn, bạn có một căn nhà ( có thể do bạn tự lao động có được, hoặc do người nhà bạn cho bạn trước khi bạn lập gia đình ), thì căn nhà đó được coi là tài sản riêng của bạn, và khi ly hôn thì căn nhà này sẽ được chia 100% cho bạn.

– Tài sản riêng khi đã kết hôn: Khi kết hôn, bạn được cha mẹ ruột cho riêng bạn một căn nhà đứng tên bạn sở hữu, có giấy xác nhận tài sản trước hôn nhân thuộc quyền sở hữu của riêng bạn, khi 2 vợ chồng ly hôn thì căn nhà đó được chia 100% cho bạn.

Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn?

Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn?

3. Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng trước và trong không nhân

Cách chứng minh tài sản riêng của vợ hoặc chồng tốt nhất là làm giấy xác nhận tài sản trước hôn nhân hoặc xác nhận các loại tài sản riêng sau khi đã kết hôn. Giấy xác nhận tài sản trước hôn nhân là loại giấy tờ chứng minh rằng, tài sản đó là thuộc quyền sở hữu của riêng bạn chứ không phải là tài sản chung của 2 vợ chồng.

3.1. Ví dụ kê khai tài sản trước khi kết hôn:

– Trước khi kết hôn: Các bạn có những loại tài sản nào như: Nhà, đất, tiền trong ngân hàng, vàng… Hoặc các bạn có tài sản mà cha mẹ, họ hàng hoặc người thân bạn bè cho riêng bạn khi kết hôn… Tất cả những loại tài sản này các bạn nên liệt kê trong giấy xác nhận tài sản trước hôn nhân để đảm bảo rằng, đó là tài sản riêng của 1 mình bạn.

– Trong khi kết hôn: Sau khi đã kết hôn, người thân, bạn bè, hay ai cho riêng bạn một tài sản có giá trị lớn, hoặc các loại tài sản riêng nhưng do bạn đầu tư vào một công ty nào đó có sinh lợi nhuận về sau… Các bạn cũng nên liệt kê loại tài sản đó vào giấy xác nhận tài sản riêng trong hôn nhân.

3.2. Mẫu giấy xác nhận tài sản trước hôn nhân:

Giấy xác nhận tài sản riêng trước hôn nhân, hoặc tài sản riêng trong hôn nhân là vô cùng quan trọng trong vấn đề xử lý phân chia khi ly hôn. Dưới đây là mẫu giấy xác nhận tài sản riêng của bạn.

Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn?

Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn?

Trên đây là mẫu giấy xác nhận tài sản trước hôn nhân giúp các bạn có thể kê khai tài sản trước khi kết hôn thuộc quyền sở hữu tài sản riêng của 1 mình bạn sở hữu.

Như vậy, trên đây là phân tích tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn và các nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, hy vọng giúp ích cho các bạn trong những trường hợp thực tế theo từng sự việc của các bạn. Chúc các bạn thành công!

Tài sản có trước hôn nhân của vợ hoặc chồng được xử lý như thế nào khi ly hôn?

Tin tức liên quan khác:

Ghi âm và tin nhắn có được coi là bằng chứng ngoại tình không?

Dịch vụ sao kê lịch sử giao dịch qua số tài khoản ngân hàng

Điều tra xác minh thông tin cá nhân qua CMND, thẻ căn cước

Cách kiểm tra tình trạng hôn nhân thực tế qua chứng minh thư

Phần mềm kiểm tra số chứng minh thư, thẻ căn cước công dân

Dịch vụ điều tra thông tin của chủ nhân số điện thoại di động

Dịch vụ định vị số điện thoại của Viettel, Vinaphone, Mobifone

Dịch vụ lấy danh sách cuộc gọi Mobifone, Vinaphone, Viettel

error: Content is protected !!
0902177226